vanban.org

Điều 10. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân — Thông tư 15/2013/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2020 Thay thế: 62/2019/TT-BCA · 25/11/2019
Bộ Công an Ban hành 15/03/2013 Hiệu lực 01/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 09/2026/TT-BCA Quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân · 09/2026/TT-BCA
Thông tư số 62/2019/TT-BCA Quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân · 62/2019/TT-BCA
Thông tư số 15/2013/TT-BCA Quy định chế độ tang lễ trong Công an nhân dân · 15/2013/TT-BCA
08/01/202062/2019/TT-BCAThay thế Đang xem 01/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2013/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân

Cán bộ đương chức, thôi giữ chức hoặc đã nghỉ hưu có chức vụ hoặc cấp bậc hàm sau đây khi hy sinh, từ trần (trừ trường hợp thuộc chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương này) được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân:

1. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng và tương đương.

2. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương.

3. Sĩ quan cấp bậc hàm Thiếu tướng trở lên.

4. Cán bộ được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên.

5. Cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá nhân) là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.