vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện — Thông tư 149/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 23/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 149/2026/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện

1. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.”

3. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-BTC như sau:

Số TT Tên công việc

Mức thu

(đồng/

hồ sơ)

1 Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất  
a Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm 14.700.000
b Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm 20.500.000
c Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm 26.600.000
d Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm 33.200.000
2 Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất  
a Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm 15.600.000
b Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm 21.200.000
c Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm 23.500.000
d Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm 28.100.000
3 Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất  
a Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm 14.900.000
b Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm 20.800.000
c Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm 27.100.000
d Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm 34.200.000
4 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt  
a Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3; Các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm 25.200.000
b Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên 25.200.000
c Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây đến dưới 50 m3/giây; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3; Các mục đích khác với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày đêm 35.400.000
d Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác từ 50 m3/giây trở lên; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên; Phát điện với công suất từ 30.000 kw trở lên; Các mục đích khác với lưu lượng trên 200.000 m3/ngày đêm 45.600.000
5 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển  
a Đề án khai thác nước biển có lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm đến 2.000.000 m3/ngày đêm 45.600.000
b Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên 2.000.000 m3/ngày đêm 57.700.000
6 Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển Bằng 50% mức phí quy định tại Số TT 3, 4, và 5 Biểu này
7 Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất Bằng 30% mức phí quy định tại Số TT 1 Biểu này

Ghi chú:

Tại Số TT 4 và 5 Biểu nêu trên: Thẩm định đề án khai thác nước mặt, nước biển áp dụng đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước và công trình đã khai thác nướс.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí

1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”

5. Bãi bỏ Điều 5.