Điều 11. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 4 – Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, giao ban, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, hoạt động khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Chi hỗ trợ, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, sửa chữa cho các đơn vị tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy tại cơ sở:
Nội dung chi và mức chi hỗ trợ, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, sửa chữa cho các đơn vị tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy tại cơ sở thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, mua sắm, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó:
a) Chi mua sắm, bổ sung trang thiết bị: thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác (sau đây gọi tắt là Nghị định số 98/2025/NĐ-CP).
b) Chi sửa chữa phòng tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy:
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC và quy định của pháp luật chuyên ngành về công tác sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình.
- Việc thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định khoản 5 Điều 3 Thông tư này và Thông tư số 65/2021/TT-BTC.
3. Chi hỗ trợ địa phương:
a) Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Chi thống kê người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.
c) Chi lập hồ sơ:
- Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây viết tắt là Thông tư số 62/2022/TT-BTC).
- Chi lập, xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
- Chi lập hồ sơ cho đối tượng "người sử dụng trái phép chất ma túy" theo quy định tại Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy: Thực hiện tương tự các đối tượng quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC, mức chi 30.000 đồng/hồ sơ.
d) Chi hỗ trợ người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường để đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc hoặc trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội kể từ ngày tìm được; chi công tác truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
đ) Chi công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa bàn phụ trách: mức chi 50.000 đồng/người.
e) Chi hỗ trợ mua que test nhanh các chất ma túy: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Chi hỗ trợ hoạt động kiểm tra, phát hiện, phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma túy:
- Chi truyền thông tại các cơ sở, chi tài liệu, in ấn phục vụ vận động nhân dân; chi tổ chức phát động phong trào, tuyên truyền, vận động, tập huấn cho nhân dân: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Chi bồi dưỡng cho người có công phát hiện, tố giác, giúp lực lượng chức năng triệt phá: tối đa 200.000 đồng/người/lần tố giác.
- Chi bồi dưỡng cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động tham gia phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma túy: tối đa 150.000 đồng/người/ngày.
h) Mức chi hỗ trợ hàng năm cho từng địa phương được Bộ Công an rà soát, tính toán, xác định căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy và quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
k) Chi hỗ trợ đấu tranh nghiệp vụ phòng chống ma túy tại cơ sở:
- Nội dung chi, mức chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.