vanban.org

Điều 13. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng — Thông tư 147/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 15/2019/TT-BTC · 18/03/2019
Bộ Tài chính Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 25/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 15/2019/TT-BTC
Thông tư số 147/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoat động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 147/2014/TT-BTC
01/06/201915/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 25/11/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 93/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa · 93/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 147/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng

Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng là các khoản phải thu trong kỳ, bao gồm:

1. Thu về hoạt động nghiệp vụ:

a) Thu phí thẩm định hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng;

b) Thu phí bảo lãnh tín dụng;

c) Thu lãi nhận nợ bắt buộc đối với khách hàng.

2. Thu về hoạt động tài chính:

a) Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Quỹ bảo lãnh tín dụng mở tài khoản;

b) Thu lãi đầu tư trái phiếu Chính phủ.

3. Thu nhập khác:

a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;

b) Thu bảo hiểm đền bù tổn thất tài sản;

c) Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

d) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.