vanban.org

Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí: — Thông tư 146/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2017 Thay thế: 281/2016/TT-BTC · 14/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 93/2014/TT-BTC · 14/07/2014
Bộ Tài chính Ban hành 20/07/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 27 năm
Thông tư số 281/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch · 281/2016/TT-BTC
Thông tư số 146/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch · 146/2009/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG Thông tư hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam 1998 · 08/TTLT/BTC-BTP-BNG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 146/2009/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí:

Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch sau đây:

STT NỘI DUNG THU MỨC THU (VNĐ)
1 Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 3.000.000
2 Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam 2.500.000
3 Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam 2.500.000