Điều 7. Giá bán lẻ nước sạch
1. Giá bán lẻ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể theo thẩm quyền nhưng bình quân giá bán lẻ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phải nằm trong khung giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo.
2. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xác định giá bán lẻ cho từng nhóm khách hàng sử dụng nước sạch như sau:
Giá bán lẻ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng nhóm khách hàng, bậc thang được xác định bằng công thức:
Gbl = Gblbq × Hi
Trong đó:
- Gbl: Giá bán lẻ nước sạch cho từng nhóm khách hàng (đồng/m3).
- Gblbq: Giá bán lẻ nước sạch bình quân để xác định giá nước sạch cho các nhóm khách hàng (đồng/m3) được xác định bằng công thức:
Gblbq = G + P
Trong đó:
- G: Giá thành của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại Thông tư này.
- P: Lợi nhuận của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Hi: Hệ số tính giá tối đa cho nhóm khách hàng sử dụng nước sạch được xác định như sau:
| STT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch | Lượng nước sạch sử dụng/tháng | Hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân (Hi) | |
| Mức (m3/đồng hồ/tháng) | Ký hiệu | |||
| Nhóm 1 | Hộ dân cư | - Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng | SH1 | 0.8 |
| - Từ 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng | SH2 | 1,0 | ||
| - Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng | SH3 | 1,5 | ||
| - Trên 30 m3/đồng hồ/tháng | SH4 | 2,5 | ||
| Nhóm 2 | Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) | Theo thực tế sử dụng | HCSN | 1,2 |
| Nhóm 3 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | SX | 1,5 |
| Nhóm 4 | Tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | KD | 3 |
| Giá bán lẻ nước sạch bình quân | 1,0 | |||
Trường hợp hộ dân cư tiêu thụ nước sạch chưa lắp được đồng hồ do lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, các hộ dân cư dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung do đơn vị cấp nước sạch cấp nước (nhưng không qua trung gian quản lý, phân phối nước) thì áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ nước sạch cho một người là 4 m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng nước sạch là 16 m3/tháng được áp dụng theo hệ số tính giá tối đa cho hộ dân cư ở mức SH2.
Trường hợp chủ nhà là bên mua nước sạch của đơn vị cấp nước để cung cấp cho các khách hàng là học sinh, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở thì cứ 04 người (căn cứ vào xác nhận thông tin về cư trú tại địa phương và hợp đồng thuê nhà) được tính là một hộ sử dụng nước, số người lẻ ít hơn 04 người được tính là một hộ làm cơ sở áp giá nước theo giá hộ dân cư theo bậc thang cho các khách hàng sử dụng nước sạch.
Trường hợp khách hàng thuộc các nhóm sử dụng nước sạch khác nhau nhưng dùng chung đồng hồ, đơn vị cấp nước thỏa thuận với khách hàng sử dụng nước việc áp giá nước sạch trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ nước sạch và mức giá bán lẻ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương để xác định nhóm khách hàng, hệ số tính giá cho từng nhóm khách hàng sử dụng nước tại các khu vực đô thị và nông thôn để quyết định giá nước sạch cụ thể theo thẩm quyền nhưng giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phải nằm trong khung giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ về giá nước sạch đối với khu vực nông thôn, các đối tượng hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ dân cư sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được sử dụng nước sạch phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.