Điều 2. Về đối tượng và mức nhận "Báo ảnh Dân tộc và Miền núi" song ngữ
1. Ở Trung ương:
a) Ban Dân vận Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, các Ban Chỉ đạo: Tây Nam Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông: mỗi đơn vị 02 cuốn/kỳ/ một ấn phẩm song ngữ (sau đây gọi tắt là song ngữ);
b) Thư viện quốc gia cấp 05 cuốn/kỳ/song ngữ.
2. Cấp tỉnh:
a) Ban Dân tộc tỉnh, Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc tỉnh: mỗi đơn vị 02 cuốn/kỳ/song ngữ;
b) Trường học, thư viện tỉnh: mỗi đơn vị cấp 05 cuốn/kỳ/song ngữ;
c) Phân xã Thông tấn xã Việt Nam tại các tỉnh, đội công tác 123 (Bộ chỉ huy quân sự tỉnh), cán bộ biên dịch và hiệu đính: mỗi đối tượng 01 cuốn/kỳ/song ngữ.
3. Cấp huyện:
a) Thư viện huyện, nhà văn hóa huyện, mỗi đơn vị cấp 05 cuốn/kỳ/song ngữ;
b) Phòng Dân tộc huyện, Mặt trận Tổ quốc huyện, phòng Giáo dục huyện, phòng Văn hóa huyện, Ban Tuyên giáo huyện: mỗi đơn vị 01 cuốn/kỳ/song ngữ.
4. Chùa Khmer, đồn biên phòng: mỗi đơn vị được cấp 03 cuốn/kỳ/song ngữ.
5. Các đối tượng khác: Lớp học, giáo viên dạy chữ dân tộc thiểu số; Ủy ban nhân dân xã, Ban nhân dân thôn, bản, phum sóc; già làng trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng, nhà Văn hóa xã, Bưu điện văn hóa xã, nhà Văn hóa cộng đồng thôn bản, mỗi đối tượng 01 cuốn/kỳ/song ngữ.
6. Nộp lưu chiểu: Theo quy định hiện hành.