Điều 5. Nội dung chi
5. 1. Chi phí xuất hàng tại cửa kho dự trữ, bao gồm:
- Chi phí phục vụ cho công tác triển khai thực hiện;
- Chi kiểm tra danh mục, quy cách, số lượng, chất lượng hàng hóa; hồ sơ, tài liệu có liên quan;
- Chi đóng gói, hạ kiêu, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có);
- Chi lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ, hướng dẫn sử dụng;
- Chi phí công tác phí, làm đêm, thêm giờ; thông tin liên lạc...;
- Chi mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các trang thiết bị, dụng cụ dùng trong quá trình xuất cấp hàng cứu trợ;
- Chi phí in ấn tài liệu, văn phòng phẩm;
- Chi phí khác có liên quan đến xuất hàng tại cửa kho dự trữ.
5. 2. Chi phí chỉ đạo, giao nhận, bao gồm:
- Chi hội nghị triển khai; hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ (nếu có);
- Chi phí đi lại phục vụ cho công tác ký kết hợp đồng, giao nhận, thanh quyết toán hợp đồng giao nhận;
- Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;
5. 3. Chi phí vận chuyển (nếu có), bao gồm:
- Chi phí vận chuyển;
- Phí cầu đường;
- Chi phí chằng buộc, áp tải, hao hụt;
- Chi phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển;
- Phí chờ đợi của phương tiện (nếu có).
5. 4. Chi cho đoàn công tác ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để viện trợ do cấp có thẩm quyền quyết định (nếu có).
5. 5. Chi phí mua bao bì mới đóng gói hoặc thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất (nếu có).
5. 6. Chi cho các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến công tác xuất cấp hàng cứu trợ như: phí chuyển tải, phí bốc xếp sang phương tiện (nếu có).