vanban.org

Điều 6. Nộ• i dun&g và mức ehi ngân sách nhà nưóc thự• c hiệ• n nhiệ• m vụ• hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ — Thông tư 14/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 75/2021/TT-BTC · 09/09/2021
Bộ Tài chính Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 · 75/2021/TT-BTC
Thông tư số 14/2019/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 · 14/2019/TT-BTC
25/10/202175/2021/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2019/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nộ• i dun&g và mức ehi ngân sách nhà nưóc thự• c hiệ• n nhiệ• m vụ• hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ

1. Hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ trong nước đối với các sản phấm, dịch vụ., ưu tiên các đôi tượng là kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc sia, kiểu dáng sản pham và giống cây trồng mới:

a) Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế: Tối đa không quá 30 triệu đông/đơn.

b) Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp: Tối đa không quá 15 triệu đồng/đơn.

c) Đối vói giống cây trồng mới: Tối đa không quá 30 triệu đồng/đơn.

2. Hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ ở nước ngoài đối với các sản phâm, dịch vụ ỉà kết quả nghicn cứu khoa học, sản phấm chủ lực, sản phâm quôc gia, kiểu dáng sản phẩm và giống cây trồng mới:

Bộ Khoa học và Công nghê (áp dụng đối với nhiệm vụ do trung ương quản lý) hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (áp dụng đôi với nhiệm vụ do địa phương quản lý) chịu trách nhiệm phê duyệt nội dung và mức hô trợ căn cứ vào các công việc liên quan và các định mức chi hiện hành (tra cứu khả năng bảo hộ, giao dịch và dịch sang ngôn ngữ bản địa, thuê đại diện vê sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và quôc gia đăng ký, lập hô sơ bảo hộ, theo dõi đon đăng ký bảo hộ tại quốc gia đăng ký, báo cáo giải trình các vấn đề có liên quan theo yêu câu của cơ quan sở hữu trí tuệ tại quôc gia đăng ký). Mức hỗ trợ toi đa không quá 60 triệu đong/đơn; phần kinh phí còn lại (nếu có) do tố chức, cá nhân tham gia Chương trình tự trang trải.

3. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đôi với các sản phâm đặc thù của địa phương mang địa danh đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể; áp dụng sáng chế của Việt Nam, sáng chê của nước ngoài không được bảo hộ tại Việt Nam, áp dụng giông cây trồng mới:

a) Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN.

b) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BẻKHCN.

4. Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ:

a) Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN.

b) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

5. Hỗ trợ kinh phí tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phấm xâm hại quyền sở hữu trí tuệ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan). Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.