vanban.org

Điều 50. Vùng, cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh — Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 24/2022/TT-BNNPTNT · 30/12/2022
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/06/2016 Hiệu lực 19/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT Quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật · 24/2022/TT-BNNPTNT
Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật · 14/2016/TT-BNNPTNT
15/02/202324/2022/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 19/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT › Chương VI › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Vùng, cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh

1. Tuân thủ các hướng dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, thẩm định, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tại vùng, cơ sở.

3. Duy trì điều kiện của vùng, cơ sở sau khi được cấp chứng nhận:

a) Thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn, bao gồm cả việc thu mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu 01 (một) năm/lần và gửi mẫu xét nghiệm bệnh tại Phòng thử nghiệm được chỉ định;

b) Thực hiện các quy định về phòng chống dịch bệnh tại vùng, cơ sở;

c) Báo cáo Cơ quan thú y những thay đổi liên quan đến nội dung được chứng nhận chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày có thay đổi.

4. Thông báo kịp thời và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu của nước nhập khẩu.

5. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua email, sau khi hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Cơ quan thú y, chủ cơ sở nộp lại hồ sơ bản chính theo các quy định của Thông tư này cho Cơ quan thú y.

6. Nộp các chi phí thực tế triển khai theo quy định của Bộ Tài chính.