vanban.org

Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt — Thông tư 14/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2013/TT-BGTVT · 06/08/2013
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/06/2010 Hiệu lực 08/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô · 14/2010/TT-BGTVT
01/10/201318/2013/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 08/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2010/TT-BGTVT › Chương II › Mục II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt;

a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc chỉ định thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt.

2. Quản lý điều hành hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt:

a) Sở Giao thông vận tải phê duyệt và công bố biểu đồ chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu: đơn vị khai thác tuyến xe buýt, tần suất xe chạy, lộ trình tuyến xe buýt, số điểm dừng, đón trả hành khách trên tuyến, thời gian một lượt xe, thời gian hoạt động của tuyến trong ngày. Thời gian hoạt động trong ngày của tuyến xe buýt được xác định trên cơ sở bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân nơi tuyến xe buýt đi qua nhưng không dưới 12 (mười hai) giờ/ngày;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm cung cấp, quản lý lệnh vận chuyển khi xe buýt hoạt động. Lệnh vận chuyển bao gồm các nội dung chủ yếu sau: ngày, giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số vé bán, số hiệu tuyến, biển số xe, họ và tên lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.