vanban.org

Điều 8. Quản lý nước thải — Thông tư 14/2009/TT-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 12/03/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2009/TT-BNN › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý nước thải

1. Thu gom, xử lý nước thải

Chủ cơ sở phải có biện pháp thu gom nước thải và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở hoặc của các khu công nghiệp, khu chế biến thủy sản tập trung, bảo đảm nước thải trước khi thải ra môi trường tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu quy định theo tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải của cơ sở phải bảo đảm không làm ô nhiễm đất, nước ngầm, nước ao hồ và sông ngòi xung quanh.

2. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Sử dụng quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ cơ sở;

c) Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí dễ kiểm tra, giám sát và theo đúng quy định về xả nước thải;

đ) Vận hành được ngay khi cơ sở hoạt động.

3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn.

4. Chủ quản hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

5. Phải có giấy phép xả thải ra môi trường.