vanban.org

Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Thông tư — Thông tư 14/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2016/TT-BGTVT · 15/11/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/08/2009 Hiệu lực 18/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 14/2009/TT-BGTVT Quy định việc báo cáo hoạt động và số liệu thống kê trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam · 14/2009/TT-BGTVT
01/01/201733/2016/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 18/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2009/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Thông tư

a. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: là Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam.

b. Các Cảng vụ hàng không: bao gồm Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung và Cảng vụ hàng không miền Nam.

c. Các Tổng Công ty cảng hàng không: bao gồm Tổng Công ty cảng hàng không miền Bắc, Tổng Công ty cảng hàng không miền Trung và Tổng Công ty cảng hàng không miền Nam.

d. Các hãng hàng không Việt Nam: là các hãng hàng không của Việt Nam và các pháp nhân Việt Nam được phép khai thác tàu bay dân dụng.

đ. Số liệu: là các số liệu sản lượng được xác định theo các chỉ tiêu và mốc thời gian nêu trong các biểu mẫu báo cáo. Nội dung của từng chỉ tiêu và mốc thời gian quy định tại phần hướng dẫn báo cáo kèm theo từng biểu mẫu báo cáo.

e. Giờ: giờ nói tại báo cáo là giờ Hà Nội (local time); riêng các báo cáo số liệu của Tổng Công ty bảo đảm hoạt động bay lấy giờ quốc tế (UTC).