Điều 6. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công
1. Chi hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động tại các cơ sở công nghiệp nông thôn theo chương trình và hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; chương trình chuyển giao công nghệ:
a) Chi hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2019/TT-BTC và Thông tư số 27/2026/TT-BTC;
Đối với học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC;
b) Chi xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trong sản xuất công nghiệp; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước; đào tạo khởi sự doanh nghiệp; thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn:
a) Hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước; đào tạo khởi sự doanh nghiệp: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách bảo đảm kinh phí;
Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao;
b) Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh để sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật:
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh:
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc, thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 1.600 triệu đồng/mô hình;
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 160 triệu đồng/mô hình;
c) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 800 triệu đồng/mô hình;
d) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 480 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;
đ) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thực hiện theo quy định của pháp luật về chi công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp; hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ:
a) Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn và trao chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp:
- Chi tổ chức bình chọn, trao chứng nhận cấp quốc gia: Mức hỗ trợ không quá 600 triệu đồng/lần;
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn cấp quốc gia bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng. Mức chi thưởng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm;
- Mức chi tổ chức bình chọn và trao chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp tỉnh, cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định cụ thể bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật;
b) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước: Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng;
c) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài:
Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ tối đa 55 triệu đồng/nhãn hiệu;
đ) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ khuyến công: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/phòng trưng bày;
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa 110 triệu đồng/phòng trưng bày;
e) Chi tổ chức cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công (bao gồm cả thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ): Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
g) Chi hỗ trợ hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành hoặc theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Chi hoạt động tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Mức hỗ trợ tối đa 50% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 55 triệu đồng/cơ sở.
6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.
Nội dung và mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
b) Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Chi hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 480 triệu đồng/cơ sở;
- Chi hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 2.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:
a) Chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo Thông tư số 07/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
b) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn;
c) Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công theo mức chi do địa phương quy định;
d) Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 2% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện, nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định, xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định, xét chọn thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành trong phạm vi tỷ lệ chi quản lý được duyệt;
- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công quốc gia: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 4% dự toán phần nội dung được kinh phí khuyến công hỗ trợ của đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được chi tối đa 5% dự toán phần nội dung được kinh phí khuyến công hỗ trợ của đề án) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có);
đ) Đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ thuộc địa bàn ưu tiên, ngành nghề ưu tiên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP: Mức kinh phí hỗ trợ do Bộ Công Thương phê duyệt, bảo đảm thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều này.
10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.