Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.
2. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Phụ tùng xe cơ giới là tổng thành, hệ thống, chi tiết của xe cơ giới thuộc danh mục, sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng có khả năng gây mất an toàn.
4. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.
5. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của loại phụ tùng đó với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
8. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (sau đây viết gọn là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải).