vanban.org

Điều 7. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản — Thông tư 137/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 22/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/TT-BTC · 22/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2017/TT-BTC · 15/05/2017
Bộ Tài chính Ban hành 15/09/2010 Hiệu lực 01/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 137/2010/TT-BTC Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản · 137/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 137/2010/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản

1. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và các tài sản nhà nước khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, về Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị.

2. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam.

3. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 3, Điều 6 Thông tư này được quy định như sau:

a) Hội đồng định giá tài sản của Bộ Tài chính:

Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá thuộc Bộ Tài chính;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

b) Hội đồng định giá tài sản của Bộ, cơ quan trung ương:

Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương có tài sản bán đấu giá hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Thủ trưởng đơn vị có tài sản bán đấu giá;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về tài chính thuộc Bộ, cơ quan trung ương và bộ phận tài chính, kế toán của đơn vị có tài sản bán đấu giá;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

c) Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh, cấp huyện:

Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị có tài sản bán đấu giá;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá của cơ quan tài chính nhà nước;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

d) Hội đồng định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Hội đồng định giá tài sản do Lãnh đạo đơn vị có tài sản bán đấu giá hoặc người được uỷ quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện bộ phận tài chính, kế toán của đơn vị có tài sản bán đấu giá;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về tài chính của cơ quan cấp trên;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

4. Hội đồng định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này được quy định như sau:

Hội đồng định giá tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu làm Chủ Tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước

- Đại diện Sở Tài Chính ( đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở trung ương và cấp tỉnh); Phòng Tài Chính Kế Hoạch ( đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã);

- Các thành viên khác do Chủ Tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

5. Số lượng thành viên Hội đồng định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tối thiểu là ba (03) người.