Điều 8. Bậc 3
1. Kiến thức chuyên môn
Nắm được quy ước vẽ hình chiếu trục đo, mặt cắt, giao tuyến của vật thể đơn giản. Hiểu được ký hiệu của kim loại, hợp kim, phi kim loại, nhiên liệu, dầu mỡ thường dùng. Nắm chắc tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, hệ thống lắp trên ô tô; quy định, chế độ niêm cất, bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa; nội dung các tiêu chuẩn về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô.
2. Kỹ năng thực hành
Vẽ được hình chiếu trục đo, ghi được một số dung sai đúng quy định như: Kích thước, độ bóng bề mặt, độ cứng, độ vuông góc, đọc được ký hiệu ghi trên các cụm, hệ thống của ô tô. Sử dụng được các dụng cụ đo kiểm thông dụng: Thước cặp, thước lá, pan me, đồng hồ đo áp suất, vôn kế, am pe kế, tỷ trọng kế. Đặt lửa cho các ô tô đúng quy trình đúng kỹ thuật. Rà, lắp, điều chỉnh xu páp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Tháo, lắp, kiểm tra: Nắp máy, chốt pit tông, pít tông, thanh truyền, xy lanh đúng yêu cầu kỹ thuật. Tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh, sửa chữa nhỏ: Bơm xăng, chế hòa khí, bầu lọc, máy phát điện, máy khởi động, bộ chia điện. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do: Bàn đạp ly hợp, bàn đạp phanh, phanh tay, độ rơ vành tay lái, giãn cách má phanh tang trống. Tháo, lắp, kiểm tra tán được má phanh, đĩa bị động ly hợp đúng yêu cầu kỹ thuật. Có khả năng tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, rèn luyện tay nghề đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ở bậc cao hơn; chịu trách nhiệm chủ yếu với công việc bảo dưỡng, sửa chữa ô tô được phân công thực hiện.