vanban.org

Điều 9. Quy định về phiếu lệnh điện tử — Thông tư 134/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 73/2020/TT-BTC · 07/08/2020
Bộ Tài chính Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 01/03/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 134/2017/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán · 134/2017/TT-BTC
01/10/202073/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 87/2013/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán · 87/2013/TT-BTC
Thông tư số 50/2009/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán · 50/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 134/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về phiếu lệnh điện tử

Sửa đổi bởi 73/2020/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2020

1. Phiếu lệnh điện tử phải có tối thiểu các thông tin: Số hiệu lệnh, loại lệnh, số tài khoản đặt lệnh, phương thức giao dịch, mã chứng khoán hoặc tên chứng khoán, số lượng và giá giao dịch, thời gian giao dịch (năm, tháng, ngày, giờ, phút), thông tin định danh thiết bị đặt lệnh.

2. Phiếu lệnh hủy phải có thông tin về số hiệu lệnh, khối lượng hủy và xác nhận lệnh hủy.

Sửa đổi bởi 73/2020/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2020

3. Phiếu lệnh điện tử phải được ký bằng chữ ký số hoặc gắn liền, kết hợp một cách lô gíc với thông tin xác thực của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và đáp ứng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Phiếu lệnh điện tử trong giao dịch chứng chỉ quỹ phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật về giao dịch chứng chỉ quỹ và đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.