vanban.org

Điều 3. Giải thích thuật ngữ — Thông tư 132/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 132/2025/TT-BTC Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) · 132/2025/TT-BTC
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 123/2014/TT-BTC Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) · 123/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 132/2025/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

1. TABMIS là Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp phục vụ công tác kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước các cấp, Cơ quan tài chính các cấp, đơn vị dự toán các cấp.

2. Kho dữ liệu thống kê, phân tích nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (gọi tắt là hệ thống Kho dữ liệu Kho bạc Nhà nước): Là hệ thống thông tin tổng hợp của Kho bạc Nhà nước về ngân sách nhà nước và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, phục vụ việc khai thác trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và cung cấp dữ liệu sang Cơ sở tổng hợp dữ liệu về tài chính. Dữ liệu trên hệ thống Kho dữ liệu Kho bạc Nhà nước được đồng bộ tức thời từ TABMIS, bao gồm: số dư đầu tháng 1 của các năm; Số phát sinh các tổ hợp tài khoản được cập nhật theo ngày hiệu lực và đáp ứng được việc khai thác báo cáo theo 12 phân đoạn tổ hợp tài khoản kế toán.

3. Cơ sở tổng hợp dữ liệu về tài chính: Là cơ sở dữ liệu về tài chính - ngân sách và các dữ liệu kinh tế - xã hội khác do Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số - Bộ Tài chính quản lý. Cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính được xây dựng và triển khai tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc, thực hiện chức năng đồng bộ, bổ sung, chia sẻ dữ liệu từ các nguồn dữ liệu trong và ngoài ngành Tài chính và được quản lý cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu đối với các đơn vị trong và ngoài Bộ Tài chính phục vụ công tác quản lý, điều hành tài chính, ngân sách.

4. Dự toán phân bổ cấp 0 là dự toán chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực và dự toán hoàn thuế giá trị gia tăng được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan có thẩm quyền khác quyết định hàng năm.

5. Dự toán phân bổ cấp 1 là dự toán chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân các cấp giao cho đơn vị dự toán cấp I.

6. Dự toán phân bổ cấp 4 là dự toán chi ngân sách giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.

7. Dự toán cấp trung gian là dự toán chi ngân sách giao cho đơn vị dự toán cấp trung gian giữa đơn vị dự toán cấp I và đơn vị sử dụng ngân sách.

8. Đơn vị dự toán cấp trung gian là các đơn vị trung gian giữa đơn vị dự toán cấp I và đơn vị sử dụng ngân sách được ủy quyền của đơn vị cấp trên ngân sách trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán.

9. Thành viên tham gia TABMIS là các đơn vị tham gia, thực hiện các hoạt động vận hành, khai thác và đảm bảo các điều kiện để vận hành, khai thác TABMIS.