vanban.org

Điều 9. Chứng từ kế toán — Thông tư 132/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 132/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ · 132/2018/TT-BTC
25/05/202658/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 132/2018/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chứng từ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

STT Tên chứng từ Ký hiệu
I Các chứng từ quy định tại Thông tư này
1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
5 Biên bản giao nhận tài sản cố định Mẫu số 01-TSCĐ
6 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL
II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác
1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
2 Giấy nộp tiền vào NSNN
3 Giấy báo Nợ của ngân hàng

2. Biểu mẫu chứng từ kế toán, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 "Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán " ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài các chứng từ kế toán hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.