vanban.org

Điều 6. Hành vi vi phạm về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo cờ quốc tịch quy định tại Điều 7 Nghị định số 162/2013/NĐ-CP — Thông tư 130/2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 143/2018/TT-BQP · 15/09/2018
Bộ Quốc phòng Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 12/11/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 130/2014/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 130/2014/TT-BQP
01/11/2018143/2018/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 12/11/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 137/2005/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 130/2014/TT-BQP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hành vi vi phạm về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo cờ quốc tịch quy định tại Điều 7 Nghị định số 162/2013/NĐ-CP

Sửa đổi bởi 143/2018/TT-BQP · hiệu lực 01/11/2018
Sửa đổi bởi 143/2018/TT-BQP · hiệu lực 01/11/2018

1. Treo cờ đối với tàu thuyền tại cảng biển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 về quản lý hoạt động hàng hải.

Sửa đổi bởi 143/2018/TT-BQP · hiệu lực 01/11/2018

2. Treo Quốc kỳ trên tàu biển Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 về quản lý hoạt động hàng hải.

Sửa đổi bởi 143/2018/TT-BQP · hiệu lực 01/11/2018

3. Treo cờ quốc tịch và treo Quốc kỳ Việt Nam đối với tàu thuyền nước ngoài khi hoạt động trong khu vực biên giới biển thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.