vanban.org

Điều 18. Thay thế một số từ, cụm từ trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo — Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục · 13/2025/TT-BGDĐT
25/12/202526/2025/TT-BGDĐTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thay thế một số từ, cụm từ trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay thế cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 1, Điều 12 Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục; tại Điều 11 Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông; tại Điều 11 Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác xã hội trong trường học; tại Điều 12 Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; tại Điều 10 Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; tại Điều 10 Thông tư số 07/2022/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.

2. Thay thế cụm từ "cấp huyện" tại khoản 2 Điều 4 và điểm c khoản 2 Điều 6 bằng cụm từ "cấp xã"; từ "huyện" bằng từ "tỉnh" tại điểm a khoản 2 Điều 6; thay thế các cụm từ: "cấp huyện", "quận/huyện", "huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

3. Thay thế cụm từ "Cấp quận, huyện, thành phố (trực thuộc tỉnh)" bằng cụm từ "cấp xã" tại điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư số 48/2020/BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động thể thao trong nhà trường.

4. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại mục 3.2 trong các Bản mô tả vị trí việc làm Phụ lục IIA, IIB, IIC Thông tư số 15/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục.

5. Thay thế cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 12 Quy định về công tác phòng, chống tệ nạn ma tuý tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 31/2009/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tại điểm a mục 2210 (về tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở) khoản 2.2 Phụ lục II Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục.

6. Thay thế cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Phụ lục II; cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 1 Phần III Biểu 03. CN-THCS và khoản 1 Phần II Biểu 05. CN-GDTX Phụ lục II Thông tư số 25/2024/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục.

Bổ sung bởi 26/2025/TT-BGDĐT · hiệu lực 25/12/2025

7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 2 Điều 5 Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT (sau đây gọi là Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT) và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT như sau:

a) Bổ sung cụm từ “Số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Chứng minh thư/số Căn cước” sau phần khai “Họ và tên thí sinh” trong Đơn đăng ký xét tuyển/tuyển thẳng vào dự bị đại học tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT;

b) Bỏ các cụm từ “Bản sao Giấy khai sinh”, “Bản xác nhận thường trú của thí sinh và cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ” tại khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT.

Bổ sung bởi 26/2025/TT-BGDĐT · hiệu lực 25/12/2025

8. Bỏ cụm từ: “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.