vanban.org

Điều 8. Lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên quan trắc khí tượng thủy văn — Thông tư 13/2023/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/10/2023 Hiệu lực 01/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng · 13/2023/TT-BTNMT
01/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng · 30/2018/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2023/TT-BTNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên quan trắc khí tượng thủy văn

1. Không áp dụng lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên đối với công trình đã quy định cụ thể mật độ trạm tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này và công trình đã quy định cụ thể vị trí quan trắc tại Điều 4 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

2. Lựa chọn vùng đại diện quan trắc đối với cảng biển và cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên:

a) Vùng đại diện quan trắc mực nước là vùng nước thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị mực nước quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

b) Vùng đại diện quan trắc hướng và tốc độ gió là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị hướng thịnh hành và tốc độ gió quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

c) Vùng đại diện quan trắc sóng biển là vùng biển thuộc phạm vi cảng biển mà tại đó các giá trị độ cao sóng, hướng sóng và chu kỳ sóng quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

d) Vùng đại diện quan trắc tầm nhìn xa phía biển là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị về tầm nhìn xa quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;

đ) Căn cứ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và mục đích, nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu, chủ công trình xác định vùng đại diện quan trắc khí tượng thủy văn. Mỗi khu vực cảng có thể có một hoặc nhiều vùng đại diện đối với một yếu tố quan trắc.

3. Trường hợp một yếu tố quan trắc có nhiều vùng đại diện thì chủ công trình phải tiến hành phân vùng đại diện để xác định ranh giới các vùng không gian cảng có các đặc trưng khí tượng thủy văn và mức độ tác động của chúng khác nhau đến hoạt động, vận hành bến cảng. Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa vật, kết quả thống kê, điều tra và kết quả quan trắc, chủ công trình tiến hành phân vùng đại diện, công bố vùng đại diện đối với từng yếu tố, tổ chức quan trắc các yếu tố theo vùng đại diện; mỗi vùng đại diện phải lắp đặt tối thiểu một trạm quan trắc.

4. Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng, việc lựa chọn vùng đại diện của cảng biển do Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì tổ chức việc xác định vùng đại diện, quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu và chia sẻ khai thác thông tin, dữ liệu cho các chủ công trình bến cảng thuộc cảng biển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.