vanban.org

Điều 30. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo — Thông tư 13/2021/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Tư pháp Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 13/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 13/2021/TT-BTP Quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự · 13/2021/TT-BTP
01/07/202606/2026/TT-BTPSửa đổi Đang xem 13/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2016/TT-BTP Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự · 02/2016/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2021/TT-BTP › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Thẩm tra viên có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thể hiện toàn bộ quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Tài liệu trong hồ sơ được xếp theo thứ tự sau:

Tài liệu thứ nhất là Thông báo về việc thụ lý khiếu nại/Quyết định về việc thụ lý tố cáo; tài liệu thứ hai là đơn khiếu nại/tố cáo và tài liệu kèm theo đơn (nếu có); tài liệu thứ ba là Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết khiếu nại/tố cáo; các tài liệu tiếp theo được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới theo thời điểm cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo có được tài liệu.

Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số bút lục (riêng hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu thì mỗi hồ sơ chỉ đánh một số bút lục tại danh mục hồ sơ được cung cấp) và thống kê danh mục tài liệu.