vanban.org

Điều 9. Bố trí số lượng công chức cấp xã — Thông tư 13/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2022 Sửa đổi, bổ sung: 04/2022/TT-BNV · 23/05/2022
Bộ Nội vụ Ban hành 06/11/2019 Hiệu lực 25/12/2019 Còn hiệu lực 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố · 13/2019/TT-BNV
23/05/202204/2022/TT-BNVSửa đổi Hiện hành 25/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2019/TT-BNV › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bố trí số lượng công chức cấp xã

1. Mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí từ 01 người trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bố trí tăng thêm người ở một số chức danh công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn (trừ chức danh Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã) nhưng không vượt quá tổng số cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP.

2. Những chức danh công chức cấp xã có từ 02 người đảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

3. Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng, phân công, điều động, luân chuyển và bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo và đáp ứng các yêu cầu của vị trí chức danh công chức.