vanban.org

Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước — Thông tư 13/2018/TT-BXD

Bộ Xây dựng Ban hành 27/12/2018 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 13/2018/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước · 13/2018/TT-BXD
30/09/202675/2026/TT-BXDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/02/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2015/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước · 02/2015/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2018/TT-BXD › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước

1. Giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải được xác định theo công thức như sau:

ZTB  =  Cr  / SLT     (1)

Trong đó:

a) ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân (đơn vị tính: đồng/m3);

b) CT: là tổng chi phí dịch vụ thoát nước được xác định theo Điều 4 Thông tư này;

c) SLT: là tổng khối lượng nước thải được thu gom, xử lý của hệ thống thoát nước (đơn vị tính: m3).

Đối với hệ thống thoát nước chung: tổng lượng nước thải được xử lý của hệ thống thoát nước bao gồm nước thải từ các hộ thoát nước và các loại nước khác xả vào hệ thống thoát nước. Trong đó khối lượng nước thải của các hộ thoát nước được xác định theo Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nếu lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải thì lượng nước thải sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khuyến khích các hộ thoát nước (trừ nước thải sinh hoạt hộ gia đình) lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Khối lượng các loại nước khác (nước mưa, nước thải khác…) được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành. Trong đó, khối lượng nước mưa trong hệ thống thoát nước chung được xác định dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành về mức thẩm thấu và lưu lượng mưa bình quân để tính toán.

Sửa đổi bởi 75/2026/TT-BXD · hiệu lực 30/09/2026

2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:

GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} (2)

Trong đó:

GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước;

ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân;

P: là tỷ suất lợi nhuận định mức trên giá thành của dịch vụ thoát nước.

Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, P không vượt quá 5%.

Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), P được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.

Sửa đổi bởi 75/2026/TT-BXD · hiệu lực 30/09/2026

3. Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định tại công thức (2) nhân thêm hệ số K.

Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình trong nước thải. Chỉ tiêu COD trung bình theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Hệ số K được xác định như sau:

STT Hàm lượng COD (mg/l) Hệ số K
1 ≤ 150 1
2 151 - 200 1,5
3 201 - 300 2
4 301 - 400 2,5
5 401 - 600 3,5
6 > 600 4,5

4. Giá dịch vụ thoát nước xác định theo công thức tại Khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).