vanban.org

Điều 11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm — Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/06/2016 Hiệu lực 19/07/2016 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý thuốc thú y · 13/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 07/2012/TT-BNNPTNT Quy định thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) · 07/2012/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm

1. Thuốc thú y sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu.

2. Căn cứ khả năng sản xuất thuốc thú y của các nước khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thú y xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung nước có thuốc thú y được miễn khảo nghiệm.