vanban.org

Điều 4. Quy định về báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước — Thông tư 13/2016/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2023 Thay thế: 05/2023/TT-BKHĐT · 30/06/2023
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 29/09/2016 Hiệu lực 20/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước · 05/2023/TT-BKHĐT
Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT Quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước · 13/2016/TT-BKHĐT
01/09/202305/2023/TT-BKHĐTThay thế Đang xem 20/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2016/TT-BKHĐT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

Định kỳ 6 tháng, cả năm báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ, bao gồm:

1. Số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư:

a) Tổng hợp thông tin từ số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ của các chủ đầu tư, chủ dự án thành phần trong phạm vi quản lý hoặc từ các cơ quan quản lý cấp dưới;

b) Rà soát, bổ sung thông tin báo cáo;

c) Gửi báo cáo số liệu.

2. Các nội dung đánh giá chương trình, dự án: lập theo Mẫu số 01 Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT (trừ các phụ biểu 01, 02, 03, 04, 05, 06 đã được cập nhật số liệu trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ) và đính kèm tệp tin báo cáo này vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ. Khi tài liệu đính kèm đã được xác thực bằng chữ ký số chuyên dùng thì không phải gửi thêm báo cáo giấy cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP và Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.

3. Thời hạn báo cáo theo quy định tại Khoản 4, Điều 69, Nghị định  số 84/2015/NĐ-CP.