vanban.org

Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan — Thông tư 13/2015/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 13/2015/TT-BTC Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kỉểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ · 13/2015/TT-BTC
01/03/202606/2026/TT-BTС +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/04/202013/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung 15/03/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 44/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan · 44/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2015/TT-BTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026
Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

1. Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai ban hành quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành theo Thông tư này trong các trường hợp sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Hải quan số 54/

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

b) Kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan xác định không có vi phạm;

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

c) Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng theo yêu cầu của người nộp đơn, Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

a) Thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp thực hiện thanh toán cho chủ hàng các chi phí phát sinh theo quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.

Sửa đổi bởi 06/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

b) Hoàn trả cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp khoản tiền bảo đảm theo quy định tại khoản 6 Điều 76 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.