vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT — Thông tư 13/2015/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2018 Thay thế: 08/2018/TT-BCT · 02/05/2018
Bộ Công Thương Ban hành 16/06/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 22/2021/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 22/2021/TT-BCT
Thông tư số 08/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 08/2018/TT-BCT
Thông tư số 13/2015/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường · 13/2015/TT-BCT
17/05/201808/2018/TT-BCTThay thế Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2015/TT-BCT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-BCT

1. Sửa đổi mục Đ Điều 3 như sau:

“Đ. Trong trường hợp xử phạt đối tượng có nhiều hành vi vi phạm hành chính mà không đủ khoảng trống để ghi nội dung xử phạt theo quy định hoặc trường hợp xử phạt cần nhiều hơn 04 liên bản chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ09/M) thì người có thẩm quyền xử phạt có thể căn cứ mẫu này để thiết lập nội dung quyết định xử phạt trên máy vi tính, in khổ giấy A4 và lấy số quyết định theo quy định khi ký ban hành quyết định xử phạt.”.

2. Bổ sung điểm c khoản 6 Điều 5 như sau:

“c) Trường hợp liên 2 ấn chỉ đã lập nhưng không có đối tượng để giao vì lý do khách quan thì lưu tại quyển ấn chỉ.”

3. Ban hành 07 (bảy) mẫu ấn chỉ thay thế các mẫu ấn chỉ sử dụng trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3, như sau:

a) Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ theo thủ tục hành chính (MBB07/M);

b) Biên bản bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (MBB08/M);

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ09/M);

d) Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính (MQĐ11/M);

đ) Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB11/M);

e) Biên bản tiêu hủy hoặc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (MBB12/M);

g) Biên bản xác minh hoặc làm việc (MBB10/M).