Điều 13. Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan và hố đào
1. Đổ nước trong hố đào và trong lỗ khoan trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất phải đảm bảo xác định hệ số thấm của đất ở trạng thái tự nhiên nằm trong đới thông khí.
2. Nguyên tắc thực hiện:
a) Đổ nước thí nghiệm hố đào và lỗ khoan áp dụng cho các loại đất dính, đất rời cấu trúc tự nhiên, thuộc đới thông khí, được xem là đồng nhất và đẳng hướng về tính thấm;
b) Phương pháp đổ nước thí nghiệm cột nước không đổi hoặc phương pháp đổ nước thí nghiệm cột nước thay đổi phải phù hợp với đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn và mục đích nghiên cứu của dự án.
3. Nội dung:
a) Đổ nước thí nghiệm trong hố đào:
- Đổ nước theo phương pháp của A.K.Bôndưrep đối với lớp đất xuất lộ bề mặt hoặc nằm từ độ sâu không quá 2 ÷ 3m, có tính thấm tương đối lớn đến lớn (cát hạt to, trầm tích cuội sỏi, đất thuộc đới phong hóa mạnh đến vừa);
- Đổ nước theo phương pháp thí nghiệm của N.X. Netxterôp đối với lớp đất xuất lộ bề mặt hoặc nằm từ độ sâu không quá 2 ÷ 3 m, có tính thấm nước từ vừa đến nhỏ (các loại đất hạt nhỏ và đất hạt mịn).
b) Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan:
- Sử dụng phương pháp của Nasberg với lỗ khoan không hoàn chỉnh: Khống chế cột nước áp lực không đổi, đo lưu lượng thấm, dừng thí nghiệm khi lưu lượng thấm đạt đến ổn định, tính toán hệ số thấm của đất theo định luật chảy tầng của Darcy;
- Sử dụng phương pháp của G.I. Barenblat và B.I. Sextacốp với lỗ khoan hoàn chỉnh: Khống chế lưu lượng nước đổ vào lỗ khoan không đổi với trị số phù hợp, đo chiều cao mực nước biến đổi trong lỗ khoan tăng theo thời gian. Từ trị số lưu lượng nước không đổi (Qc ) và trị số chiều cao mực nước trong lỗ khoan biến đổi tăng từ H1 đến H2 tương ứng với các thời điểm đo t1 và t2, tính toán hệ số thấm của đất dựa trên lý thuyết chuyển động không ổn định của nước;
- Quy trình đổ nước thí nghiệm tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.
4. Yêu cầu thiết kế, thi công
a) Yêu cầu thiết kế:
- Vị trí dự định thiết kế thí nghiệm đổ nước cần được thu thập các tài liệu về địa tầng trong khu vực lân cận;
- Thiết kế đổ nước phải đảm bảo đúng đối tượng cần xác định hệ số thấm.
b) Yêu cầu thi công:
- Nước dùng để đổ nước thí nghiệm trong hố đào, lỗ khoan phải không chứa các vật liệu hạt sét, hạt bụi lơ lửng và các tạp chất khác;
- Trình tự thi công và phương pháp thí nghiệm đổ nước phải phù hợp với đối tượng cần xác định hệ số thấm.
5. Yêu cầu sản phẩm:
a) Sản phẩm trung gian:
- Tổng hợp và đánh giá các tài liệu địa tầng thu thập;
- Sổ ghi chép số liệu đổ nước hố đào, lỗ khoan (chi tiết sổ tại Phụ lục số 6 kèm theo).
b) Sản phẩm cuối cùng (Báo cáo thí nghiệm):
- Đối với đổ nước hố đào: Báo cáo thí nghiệm phải thể hiện được đầy đủ tên dự án, hạng mục công việc, đơn vị thí nghiệm, người phụ trách thí nghiệm; vị trí (tọa độ và cao độ hố thí nghiệm) và số hiệu hố thí nghiệm, kích thước hố thí nghiệm; tóm tắt đặc điểm địa chất hố thí nghiệm kèm theo mặt cắt địa chất hố thí nghiệm, thiết bị sử dụng thí nghiệm, độ sâu đóng vào đất của các vòng, thời gian bắt đầu và kết thúc thí nghiệm, chiều cao cột nước không đổi khi thí nghiệm, quy trình xử lý và tính toán hệ số thấm của đất Kth (cm/s) và đánh giá với trị trị số áp lực mao dẫn của đất, các thông tin khác liên quan; Quy trình xử lý số liệu và tính toán hệ số thấm của đất theo các phương pháp khác nhau được thể hiện chi tiết tại Phụ lục số 7.
- Đối với đổ nước lỗ khoan: Báo cáo thí nghiệm phải thể hiện được đầy đủ tên dự án, hạng mục công việc, đơn vị thí nghiệm, người phụ trách thí nghiệm; vị trí (thể hiện được tọa độ và cao độ lỗ khoan thí nghiệm) và số hiệu lỗ khoan thí nghiệm, chiều sâu lỗ khoan và chiều dài đoạn thí nghiệm, kỹ thuật khoan và đường kính lỗ khoan, khoảng cách từ đáy lỗ khoan đến mực nước ngầm; tóm tắt đặc điểm địa chất lỗ khoan thí nghiệm kèm theo mặt cắt địa chất lỗ khoan thí nghiệm, thiết bị sử dụng thí nghiệm, thời gian bắt đầu và kết thúc thí nghiệm, trị số đo mực nước không đổi (Qc , cm3/s) trong lỗ khoan, quy trình xử lý, tính toán hệ số thấm của đất Kth (cm/s) và đánh giá với trị trị số áp lực mao dẫn của đất, các thông tin khác liên quan. Quy trình xử lý số liệu và tính toán hệ số thấm của đất theo các phương pháp khác nhau được nêu chi tiết tại Phụ lục số 7.