vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ — Thông tư 13/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Thay thế: 18/2019/TT-BCT · 30/09/2019
Bộ Công Thương Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 18/2019/TT-BCT Quy định về hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 18/2019/TT-BCT
Thông tư số 13/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường · 13/2014/TT-BCT
15/11/201918/2019/TT-BCTThay thế Đang xem 01/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2014/TT-BCT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

1. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động công vụ của công chức có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

b) Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý công chức;

c) Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Cục Quản lý thị trường hoặc của Chi cục Quản lý thị trường có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư này và kiến nghị với người có thẩm quyền việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

d) Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về Thẻ kiểm tra thị trường.

2. Thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa:

a) Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại khoản 1 Điều này phải kịp thời xác minh thông tin, xem xét, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, lỗi vi phạm và quá trình công tác của công chức để quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo thẩm quyền đối với công chức có hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan;

b) Việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này phải được thể hiện bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa của người có thẩm quyền phải gửi cho người có thẩm quyền quản lý công chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa biết để phối hợp thực hiện;

d) Công chức Quản lý thị trường bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện ngay biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa mà người có thẩm quyền đã áp dụng; có quyền khiếu nại với người có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường phải bị xử lý kỷ luật thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa tiến hành việc xem xét xử lý kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền việc xem xét xử lý kỷ luật.