vanban.org

Điều 4. Đăng kiểm viên hạng III — Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 23/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 06/02/2013 Hiệu lực 01/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá. · 23/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 13/2013/TT-BNNPTNT Quy định về Đăng kiểm viên tàu cá · 13/2013/TT-BNNPTNT
01/04/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2013/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đăng kiểm viên hạng III

1. Nhiệm vụ:

a) Thẩm định thiết kế thi công, hoàn công trong quá trình đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá;

b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tàu cá hoạt động trong vùng biển Việt Nam theo chuyên ngành đã được đào tạo;

c) Kiểm tra vật liệu, máy móc, trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá;

d) Lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;

đ) Tính phí, lệ phí đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra;

e) Nghiên cứu, góp ý cho việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm.

2. Trình độ chuyên môn:

a) Đã tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu, máy tàu, điện tàu thuỷ, cơ khí tàu thuyền, khai thác thuỷ sản, nhiệt lạnh, đảm bảo an toàn hàng hải;

b) Được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên hạng III;

c) Có ngoại ngữ Anh văn trình độ A trở lên;

d) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm tối thiểu là 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc 01 năm đối với người có trình độ đại học trở lên.