vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 13/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2015 Thay thế: 56/2015/TT-BGTVT · 08/10/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 07/06/2010 Hiệu lực 22/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 56/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 56/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2010/TT-BGTVT Quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường trong ngành giao thông vận tải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước · 13/2010/TT-BGTVT
01/12/201556/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 22/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2010/TT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường là Bộ Giao thông vận tải.

2. Cơ quan chủ trì thực hiện (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì) là pháp nhân có đủ điều kiện, năng lực được Bộ Giao thông vận tải giao hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường.

3. Nhiệm vụ môi trường là những vấn đề môi trường cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

b) Các đề án, dự án sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về: bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.