vanban.org

Điều 9. Lập đề nghị xây dựng chương trình luật, pháp lệnh — Thông tư 13/2009/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/01/2014 Thay thế: 30/2013/TT-NHNN · 09/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 38/2011/TT-NHNN · 13/12/2011
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/07/2009 Hiệu lực 01/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 10 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 32/2025/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 32/2025/TT-NHNN
Thông tư số 27/2016/TT-NHNN Hướng dẫnn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 27/2016/TT-NHNN
Thông tư số 30/2013/TT-NHNN Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 30/2013/TT-NHNN
Thông tư số 13/2009/TT-NHNN Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 13/2009/TT-NHNN
24/01/201430/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 27/01/201238/2011/TT-NHNNSửa đổi 01/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2009/TT-NHNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập đề nghị xây dựng chương trình luật, pháp lệnh

1. Trách nhiệm của các đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng Luật, Pháp lệnh:

Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi được Thống đốc giao chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, có nhiệm vụ sau:

a. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 24.

b. Trình Thống đốc ký gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm đến Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để xin ý kiến theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 24.

c. Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội đến Vụ Pháp chế theo thời hạn sau:

- Chậm nhất là 145 ngày trước ngày 01 tháng 3 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm.

- Chậm nhất là vào ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:

a. Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Thống đốc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24;

b. Tập hợp hồ sơ dự thảo đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và của cả nhiệm kỳ Quốc hội do các đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị để gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 24.