vanban.org

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí — Thông tư 129/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 191/2016/TT-BTC · 08/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 01/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời thông tư · 12 phiên bản · 29 năm
Thông tư số 10/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 10/2024/TT-BTC
Thông tư số 191/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 191/2016/TT-BTC
Thông tư số 129/2011/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 129/2011/TT-BTC
01/11/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 155/2010/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản · 155/2010/TT-BTC
Thông tư số 184/2009/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản · 184/2009/TT-BTC
Thông tư số 20/2005/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 20/2005/TT-BTC
Thông tư số 96/1997/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 96/1997/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 129/2011/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.