vanban.org

Điều 4. Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với khu vực cửa khẩu thông minh — Thông tư 128/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 27/08/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 128/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với khu vực cửa khẩu thông minh

1. Khu vực cửa khẩu thông minh phải được lắp đặt các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan, gồm: hệ thống camera nhận diện phương tiện vận tải thông minh không người lái; barie điện tử tại cổng ra, vào; camera giám sát, cân điện tử; hệ thống quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu. Các trang thiết bị này phải được kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.

2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu thông minh chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam hoặc hàng hóa từ nước khác quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam đã hoàn thành thủ tục hải quan, vận chuyển vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ xếp lên phương tiện vận tải thông minh không người lái để thực xuất qua Trung Quốc;

b) Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc được vận chuyển trên phương tiện vận tải thông minh không người lái đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để xuất đi nước khác;

c) Container không có chứa hàng hóa đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để chờ xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Phương tiện vận tải thông minh không người lái khi vào, ra khu vực cửa khẩu thông minh không phải làm thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng phải chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan, khoản 5 Điều 81 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Doanh nghiệp quản lý vận hành khu vực cửa khẩu thông minh có trách nhiệm thực hiện quy định theo Điều 41 Luật Hải quan.

5. Thời gian làm việc tại khu vực cửa khẩu thông minh thực hiện theo thoả thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý cửa khẩu thông minh của Việt Nam và Trung Quốc.

6. Cơ quan hải quan, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC, và hướng dẫn tại Thông tư này.