Điều 3. Miễn, giảm thuế xuất khẩu
1. Miễn thuế xuất khấu đôi với các sản phàm thân thiện với môi trường có tên trong Biểu thuế xuất khâu và có văn bản chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và giảm 50% mức thuế xuất khẩu (trường hợp mức thuế xuất khẩu sau khi giảm thấp hơn mức sàn khung thuế suất do ủy ban Thường vụ Quôc hội quy định thì sẽ áp dụng mức sàn khung thuế suất thuế xuất khẩu) đối với các sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải có tên trong Biêu thuế xuất khấu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định số 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
2. Trường họp sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm từ hoạt động tái che, xử lý chất thải xuất khâu nêu tại khoản 1 Điều này không có tên trong Biểu thuế xuất khấu thì khi xuất khâu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Trường hợp sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải xuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều này đã nộp thuế xuất khẩu vượt quá sổ tiền được miễn, giảm thì số thuế nộp thừa được xử lý theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thù tục hải quan, kiếm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khấu và quản lý thuế đoi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư sổ 38/2015/TT-BTC).