vanban.org

Điều 5. Hóa đơn, chứng từ — Thông tư 128/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/TT-BTC · 12/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2025/TT-BTC · 01/07/2025
Bộ Tài chính Ban hành 12/09/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 128/2011/TT-BTC Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập · 128/2011/TT-BTC
12/09/2026110/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 128/2011/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hóa đơn, chứng từ

1. Đối với khoản thu từ khám bệnh chữa bệnh và các khoản thu từ lĩnh vực y tế dự phòng, kiểm nghiệm, kiểm định có thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí thì cơ sở y tế công lập sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính in, phát hành (hoặc biên lại tự in theo quy định).

2. Đối với các khoản thu khác (ngoài khoản thu nêu tại khoản 1 Điều này) cơ sở y tế công lập sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Riêng đối với khoản thu từ dịch vụ khám bệnh chữa bệnh, cơ sở y tế công lập lựa chọn sử dụng biên lai hoặc hoá đơn phù hợp với đặc thù của cơ sở y tế công lập.

Trường hợp, bệnh nhân không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày cơ sở y tế công lập phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu bệnh nhân không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày theo bảng kê. Hoá đơn ghi số tiền cung cấp dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho bệnh nhân tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên bệnh nhân trong hoá đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.