vanban.org

Điều 4. Thời hạn báo cáo và công khai thông tin về nợ công — Thông tư 126/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 84/2018/TT-BTC · 13/09/2018 Thay thế: 94/2018/NĐ-CP · 30/06/2018
Bộ Tài chính Ban hành 27/11/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 84/2018/TT-BTC Quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công · 84/2018/TT-BTC
Thông tư số 126/2017/TT-BTC Về chế độ báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia · 126/2017/TT-BTC
01/12/201884/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 15/01/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 53/2011/TT-BTC Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia · 53/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 126/2017/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn báo cáo và công khai thông tin về nợ công

1. Thời hạn các đơn vị lập và gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Tài chính cụ thể như sau:

a. Đối với các báo cáo định kỳ hàng quý, các đơn vị lập và gửi báo cáo về Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

b. Đối với các báo cáo tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm: các đơn vị gửi báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 31/07 hàng năm.

c. Đối với các báo cáo tình hình thực hiện hàng năm: các đơn vị gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính trước ngày 15/02 của năm sau.

2. Bộ Tài chính tổng hợp các báo cáo về nợ công báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đồng thời gửi các cơ quan có liên quan theo quy định của Luật Quản lý nợ công và các quy định liên quan.

3. Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công.