vanban.org

Điều 7. Quản lý chứng thư số — Thông tư 123/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 184/2014/TT-BTC · 01/12/2014
Bộ Tài chính Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 15/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 48/2023/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công · 48/2023/TT-BTC
Thông tư số 184/2014/TT-BTC Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước · 184/2014/TT-BTC
Thông tư số 123/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước · 123/2011/TT-BTC
15/01/2015184/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 123/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý chứng thư số

1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị Phần mềm thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Cán bộ quản trị Phần mềm phải kê khai thông tin đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ gửi Bộ Tài chính tổng hợp, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ để làm thủ tục cấp chứng thư số.

Trường hợp chứng thư số bị mất, hỏng, không sử dụng hoặc có sự thay đổi cán bộ quản trị Phần mềm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ quản trị Phần mềm phải thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính biết, có biện pháp xử lý phù hợp.

3. Việc quản lý chứng thư số thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.