Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là phong trào hành động cách mạng do Đảng lãnh đạo; chính quyền tổ chức, quản lý, điều hành; Công an nhân dân làm tham mưu nòng cốt nhằm lôi cuốn đông đảo Nhân dân tích cực, tự giác tham gia xây dựng, bảo vệ, quản lý an ninh, trật tự của đất nước, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các thế lực thù địch, các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật.
2. Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là tổng hợp những công việc do Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục thực hiện nhằm lôi cuốn đông đảo cơ quan, tổ chức, cá nhân tự giác, tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ, quản lý nền an ninh, trật tự của đất nước.
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bao gồm công tác dân vận của lực lượng Công an nhân dân, công tác hướng dẫn quản lý, xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
3. Công an các đơn vị, địa phương: Là các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã.
4. Bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp bao gồm lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp (cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cơ sở giáo dục, bệnh viện.
5. Đơn vị khác thuộc cơ quan Bộ Công an gồm: Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an chưa được phân công trách nhiệm cụ thể trong công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại Thông tư này.