vanban.org

Điều 2. Đối tượng, nguồn gốc tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản — Thông tư 122/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019 Thay thế: 02/VBHN-BTС · 05/01/2026 Thay thế: 135/2018/TT-BTC · 28/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 27/07/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 135/2018/TT-BTC quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản · 135/2018/TT-BTC
Thông tư số 122/2012/TT-BTC Quy định việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản · 122/2012/TT-BTC
15/02/2019135/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 27/2000/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 80/1999/TT-BTC ngày 29/6/1999 về việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do kho bạc nhà nước nhận gửi và bảo quản · 27/2000/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 122/2012/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng, nguồn gốc tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản

1. Đối tượng: KBNN nhận gửi và bảo quản các loại tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá (sau đây gọi chung là tài sản) theo quy định tại Thông tư này gồm:

1. 1. Tài sản quý hiếm là: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, cổ vật, bảo vật quốc gia.

1. 2. Giấy tờ có giá là: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, công trái, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác theo quy định pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch.

2. Nguồn gốc:

2. 1. Tài sản Nhà nước giao cho KBNN quản lý, bao gồm:

a) Tài sản do các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan chức năng của địa phương bàn giao cho KBNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Tài sản thuộc quỹ dự trữ Tài chính Nhà nước do Trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.

c) Tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc đã xác lập sở hữu Nhà nước.

d) Các loại tài sản khác Nhà nước giao cho KBNN quản lý.

2. 2. Tài sản do các cơ quan chức năng tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

2. 3. Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi KBNN bảo quản, cất giữ.

3. KBNN không nhận bảo quản các tài sản sau:

3. 1. Tài sản không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. 2. Tài sản mà pháp luật cấm mua bán, tàng trữ.