vanban.org

Điều 11. Đối tượng là người được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế — Thông tư 120/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 16/06/2009 Hiệu lực 31/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 120/2009/TT-BTC › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đối tượng là người được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế

1. Trước khi bán hàng:

Nhân viên bán hàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ sau:

a) Hộ chiếu.

b) Văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (như đối tượng mua hàng là chuyên gia ODA thuộc Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 của Chính phủ, đối tượng mua hàng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về Việt Nam làm việc thuộc Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Chính phủ).

2. Khi bán hàng:

Nhân viên bán hàng có trách nhiệm thực hiện như sau:

a) Lãnh đạo cửa hàng xác nhận, trừ lùi trên văn bản quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này đối với lượng hàng hóa mua tại cửa hàng.

b) Ghi đầy đủ, chính xác các nội dung quy định trên hóa đơn bán hàng.

c) Lưu hoá đơn bán hàng theo ngày bán hàng.

d) Đối với văn bản quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này:

- Lưu bản sao có xác nhận và trừ lùi của lãnh đạo cửa hàng, nếu người mua hàng chưa mua hết lượng hàng được miễn thuế.

- Lưu bản chính có xác nhận và trừ lùi của lãnh đạo cửa hàng, nếu người mua hàng đã mua hết lượng hàng được miễn thuế.