vanban.org

Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe — Thông tư 12/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 12/2025/TT-BXD Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ · 12/2025/TT-BXD
01/07/202619/2026/TT-BXDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 39/2024/TT-BGTVT Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đƣờng bộ; lƣu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đƣờng bộ; hàng siêu trƣờng, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đƣờng bộ; cấp giấy phép lƣu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng trên đường bộ · 39/2024/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2025/TT-BXD › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số Việt Nam bao gồm:

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

b) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư này mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này);

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

c) Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

d) Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ).

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số nước ngoài, bao gồm:

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

b) Văn bản ủy quyền của tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

d) Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này, trường hợp giấy tờ không được lập bằng tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

3. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này theo một trong các hình thức sau: nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm phục vụ hành chính công.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

4. Kết quả cấp giấy phép lưu hành xe được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời bản điện tử và bản giấy.

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

5. Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm: kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành xe trước đó khi lưu hành trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ này; trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

6. Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường khi đáp ứng các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

a) Tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát là đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, đường cấp III đồng bằng;

Sửa đổi bởi 19/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

b) Phương tiện đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có thông số kỹ thuật (kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, cụm trục) không lớn hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành trước đó và có kích thước bao ngoài về chiều rộng ≤ 3,3 m.