Điều 6. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện
Giá vận hành và bảo dưỡng năm cơ sở FOMCb (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh); |
| : | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh). |
1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TCscl tại năm cơ sở theo công thức sau: TCscl =VĐTXD+TB x kscl + Ccdk |
Trong đó:
| VĐTXD+TB: | Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng); |
| kscl : | Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận nhưng không vượt quá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với nhà máy điện không quy định kscl tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này sẽ do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận; |
| Ccdk : | Chi phí nạo vét luồng vào cảng, phí hạ tầng, chi phí liên quan khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận (nếu có) (đồng). Trường hợp không có số liệu tính toán chi phí này tại năm cơ sở, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận tính toán giá trị tổng chi phí này tại thời điểm đàm phán và trượt về năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm (đồng); |
| AGN : | Điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện giữa bên bán điện và bên mua điện (kWh) được xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này. |
2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| TCnc: |
Tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở gồm chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo (đồng);
Tổng chi phí nhân công TCnc năm cơ sở được xác định trên cơ sở Tổng chi phí nhân công của nhà máy và tính toán quy đổi về năm cơ sở như sau:
Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công của nhà máy bằng mức lương tối thiểu vùng năm tính toán giá điện: Tỷ lệ quy đổi về năm cơ sở xác định theo mức lương tối thiểu vùng;
Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công TCnc năm cơ sở theo công thức sau:
TCnc =VĐTXD+TB x knc
Trong đó:
| ||||||
| VĐTXD+TB: | Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng); | ||||||
| knc: | Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và không vượt quá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với nhà máy điện không quy định knc tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này sẽ do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận; | ||||||
| AGN : | Điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện giữa bên bán điện và bên mua điện và được tính toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh). |