vanban.org

Điều 20. Kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất — Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 09/11/2020 Hiệu lực 25/12/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT · 12/2020/TT-BNNPTNT
12/11/202213/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất

Sửa đổi bởi 13/2022/TT-BNNPTNT · hiệu lực 12/11/2022
Sửa đổi bởi 13/2022/TT-BNNPTNT · hiệu lực 12/11/2022

1. Đơn thuốc thú y được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật; 01 bản gửi cho cơ sở nuôi động vật; 01 bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc thú y. Trường hợp đơn thuốc được kê và bán bởi chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật, đơn thuốc được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ sở người kê đơn; 01 bản gửi cho cơ sở nuôi động vật.

Sửa đổi bởi 13/2022/TT-BNNPTNT · hiệu lực 12/11/2022

2. Kê đơn thuốc với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo quy định tại các Điều 13, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 13/2022/TT-BNNPTNT · hiệu lực 12/11/2022

3. Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật phải gửi danh sách số đăng ký chứng chỉ hành nghề của người kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất của cơ sở mình đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh tại địa phương nơi đăng ký hoạt động.