vanban.org

Điều 51. Quy định về cung cấp thông tin — Thông tư 12/2020/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2024/TT-BGTVT · 31/05/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/05/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 12/2020/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2020/TT-BGTVT › Chương V › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Quy định về cung cấp thông tin

1. Thông tin cung cấp được chia thành hai loại, bao gồm các thông tin nhận dạng mặc định và các thông tin cập nhật liên tục về chuyến xe.

Khoản 2 Điều 51 đã bị bãi bỏ bởi 18/2024/TT-BGTVT, hiệu lực từ 15/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 51 đã bị bãi bỏ bởi 18/2024/TT-BGTVT, hiệu lực từ 15/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Quy định về cung cấp thông tin xe ra, vào bến xe khách:

a) Các thông tin cung cấp trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe hoạt động tại bến gồm: tên bến xe (tên, mã số bến xe theo quyết định công bố); tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải (tên, mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải); họ và tên lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động (mã số tuyến, bến xe nơi đi, bến xe nơi đến); giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế);

b) Thông tin quy định tại điểm a khoản này được cung cấp liên tục về phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam với thời gian không quá 03 phút, kể từ khi xe xuất bến.