vanban.org

Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức ngành Ngân hàng, gồm: — Thông tư 12/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 14/2022/TT-NHNN · 31/10/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/08/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 14/2022/TT-NHNN Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng · 14/2022/TT-NHNN
Thông tư số 12/2019/TT-NHNN Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ và cách xếp lương các ngạch công chức ngành Ngân hàng · 12/2019/TT-NHNN
01/01/202314/2022/TT-NHNNThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2019/TT-NHNN › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức ngành Ngân hàng, gồm:

1. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số ngạch: 07.044

2. Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng    Mã số ngạch: 07.045

3. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng              Mã số ngạch: 07.046

4. Ngạch Thủ kho ngân hàng                       Mã số ngạch: 07.048

5. Ngạch Thủ quỹ ngân hàng                        Mã số ngạch: 06.034

6. Ngạch Kiểm ngân                                      Mã số ngạch: 07.047