vanban.org

Điều 5. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp — Thông tư 12/2019/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/10/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT Quy định về thống kê ngành lâm nghiệp · 12/2019/TT-BNNPTNT
01/07/202516/2025/TT-BNNMTChưa hợp nhất 01/02/202422/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2019/TT-BNNPTNT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp

1. Chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

2. Báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp cấp tỉnh

a) Đơn vị báo cáo: Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh;

b) Đơn vị nhận báo cáo: Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp cấp huyện

a) Đơn vị báo cáo: Cơ quan Kiểm lâm cấp huyện hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thống kê ngành lâm nghiệp cấp huyện đối với địa bàn không có cơ quan Kiểm lâm cấp huyện;

b) Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh.

4. Kỳ báo cáo

a) Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 của tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng đó;

b) Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng quý báo cáo đó;

c) Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo đó;

d) Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm;

đ) Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện trong trường hợp khi có yêu cầu đột xuất.

5. Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

6. Phương thức gửi báo cáo

a) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo;

b) Báo cáo qua hệ thống phần mềm báo cáo điện tử, số liệu nhập bằng phần mềm phải khớp với văn bản giấy, tệp tin điện tử quy định tại điểm a khoản này.